Cổng thông tin điện tử văn phòng UBND tỉnh Kiên Giang

Biển và Hải đảo

Xem với cỡ chữAA

Lập Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

(14:43 | 16/06/2020)

Thực hiện Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu (ƯPSCTD); Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ƯPSCTD ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 33/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) quy định quy trình khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu trên biển.

                
                                           Họp lấy ý kiến xây dựng Quy định lập, thẩm định và phê duyệt
                                          Kế hoạch ƯPSCTD cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

 

Trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có 570 địa điểm kinh doanh xăng dầu (theo Báo cáo số 194/STNMT tháng 8-2018 của Sở TN&MT) được Sở Công thương Kiên Giang cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện. Trong đó có 436 cửa hàng xăng dầu trên đất liền, 94 cửa hàng xăng dầu gần bờ sông, ven bờ biển, 40 cửa hàng nổi; ngoài ra còn có 13 kho xăng dầu, 42 tàu vận chuyển kinh doanh xăng dầu, 66 xe bồn chứa xăng dầu và 13 Cảng xăng dầu; các Cảng vận chuyển hành khách, Cảng vận tải ở các vùng biển, đảo như: Phú Quốc, Kiên Hải, Thổ Chu, Nam Du và một số vùng cửa sông Cái Lớn, Cái Bé...

Trên cơ sở Quyết định số 355/QĐ-UB ngày 09/12/2011 của Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn (nay là Ủy ban Quốc gia Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn) về việc Phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD tỉnh Kiên Giang. Ngày 01-6-2020, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Kiên Giang ban hành Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND về Quy định lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Theo Quy định, phạm vi điều chỉnh quy định về việc lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD của các cảng, bến thủy nội địa, cơ sở, dự án và cơ sở kinh doanh xăng dầu (gọi chung là cơ sở) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; đối tượng áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến việc lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Giải thích từ ngữ, Dầu trong Quy định được hiểu là: Dầu thô là dầu từ các mỏ khai thác chưa qua chế biến; Dầu thành phẩm là các loại dầu đã qua chế biến như xăng, dầu hỏa, dầu máy bay, dầu Diesel (DO), dầu mazút (FO) và các loại dầu bôi trơn bảo quản, dầu thủy lực; các loại khác là dầu thải, nước thải lẫn dầu từ hoạt động súc rửa, sửa chữa tàu của tàu biển, tàu sông, các phương tiện chứa dầu.

 

                 
                      Họp Hội đồng thẩm định Kế hoạch ƯPSCTD Khu phức hợp Cảng Vịnh Đầm - Phú Quốc.

 

Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyển khác nhau, từ các công trình và các mỏ dầu thoát ra ngoài môi trường tự nhiên do sự cố kỹ thuật, thiên tai hoặc do con người gây ra. Kế hoạch ƯPSCTD là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra tràn dầu cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực nhằm kịp thời ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra trên thực tế.

Theo Quy định trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD được chia 02 nhóm: (1) Các cảng, bến thủy nội địa, cơ sở; dự án có hoạt động về khai thác, kinh doanh, vận chuyển, chuyển tải, sử dụng dầu và các sản phẩm dầu gây ra hoặc có nguy cơ gây ra sự cố tràn dầu trên đất liền, sông, hồ và vùng biển Kiên Giang do Sở TN&MT chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ƯPSCTD trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt; (2) Các cơ sở kinh doanh xăng, dầu có nguy cơ xảy ra sự cố tràn dầu ở mức nhỏ trên đất liền (dưới 20 tấn) hoạt động trên địa bàn tỉnh do Phòng TN&MT các huyện, thành phố; Phòng Kinh tế Hạ tầng – TN&MT huyện Kiên Hải chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ Kế hoạch ƯPSCTD trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Các đơn vị, cơ sở có trách nhiệm lập kế hoạch ƯPSCTD hoặc thuê đơn vị tư vấn lập kế hoạch ƯPSCTD và nộp cơ quan có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệt cùng với thủ tục đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường (nếu có) trước khi triển khai các hoạt động của cơ sở; Sở TN&MT hướng dẫn chi tiết Đề cương Kế hoạch ƯPSCTD cho các cơ sở; khi các cơ sở đề nghị phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gián tiếp (qua đường bưu điện) cho cơ quan thẩm định Kế hoạch ƯPSCTD theo nhóm 1 và nhóm 2 như nêu trên.

Theo đó về trách nhiệm của các cơ sở phải xây dựng, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kế hoạch ƯPSCTD, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt và sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ƯPSCTD theo sự điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền; tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó; có phương án đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cơ sở theo quy định; trong trường hợp cơ sở chưa đủ khả năng tự ứng phó phải ký kết thỏa thuận, hợp đồng với các cơ quan, đơn vị thích hợp để triển khai khi có tình huống... kịp thời báo cáo sự cố tràn dầu xảy ra; báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch ƯPSCTD gửi về Sở TN&MT đối với Kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt UBND tỉnh hoặc Phòng TN&MT đối với Kế hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt UBND cấp huyện, định kỳ 02 lần/năm, trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm.

 

                    
                         Khảo sát thực địa lập Kế hoạch ƯPSCTD Kho nhiên liệu hàng không Sân bay Phú Quốc.

 

Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND về Quy định lập, thẩm định và phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD của các cơ sở trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có hiệu lực từ ngày 10 tháng 6 năm 2020.

Các cơ sở đã hoạt động trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng không có quyết định phê duyệt Kế hoạch ƯPSCTD, trong thời hạn không quá 01 (một) năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành phải xây dựng Kế hoạch ƯPSCTD và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.

Thành Nghĩa